Thẻ Ghi Nợ Là Gì? Phân Biệt Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng

Chưa được phân loại

Kết nối mạng xã hội

Thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng là một trong những công cụ thay thế tiền mặt đang được sử dụng rộng rãi hiện nay. Thẻ tín dụng (Credit card) và Thẻ ghi nợ (Debit card), với 2 chức năng trả trước và trả sau hoàn toàn khác biệt. Những đặc điểm dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt thẻ tín dụng khác thẻ ghi nợ như thế nào.

Thẻ ghi nợ (Debit Card) là gì?

Là một loại thẻ thanh toán không dùng tiền mặt được ngân hàng phát hành, dùng để chi tiêu trong phạm vi số tiền bạn có trong tài khoản. Để mở Debit card, bắt buộc phải mở tài khoản ngân hàng.

Số tiền bạn có trong tài khoản này cũng là giới hạn mà bạn có thể chi tiêu từ thẻ ghi nợ. Các chức năng chính của thẻ ghi nợ là thanh toán, rút tiền và chuyển khoản tại ATM hoặc POS.

Thẻ ghi nợ

Các loại thẻ ghi nợ

Có hai loại thẻ ghi nợ được dùng phổ biến là thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế.

  • Thẻ ghi nợ nội địa: Thực hiện được đầy đủ các tính năng như rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn tại ATM hay thanh toán tại cửa hàng nhưng chỉ có thể dùng trong một nước. Hiện nay, Thẻ ghi nợ nội địa có thể thuộc hệ thống Banknet hoặc Smartlink.
  • Thẻ ghi nợ quốc tế: Dùng để thanh toán và giao dịch ATM trên toàn cầu. Nó có đầy đủ tính năng giống như thẻ ghi nợ nội địa. Ngoài ra bạn có thể mua hàng online nước ngoài bằng thẻ này nữa. Thẻ này có thể mang thương hiệu Visa, MasterCard, JCB, UnionPay hoặc Amex.

http://bitcointech4.com/the-tin-dung-dieu-kien-mo-the/

Phân biệt Thẻ tín dụng (Credit Card) và Thẻ ghi nợ (Debit Card)

  Thẻ Tín dụng (Credit Card)

Thẻ Ghi nợ (Debit Card)

Thông tin Được cấp một hạn mức tín dụng.
Khi bạn sử dụng thẻ thì ngân hàng sẽ thanh toán giúp bạn. Bạn phải thanh toán hóa đơn cho ngân hàng trong 45 ngày sau đó. Nếu không đúng thời hạn, bạn sẽ bị tính lãi.
Bất cứ lúc nào bạn sử dụng thẻ ghi nợ để thanh toán hoặc mua hàng thì tiền sẽ bị trừ ngay trong tài khoản ngân hàng của bạn. Với thẻ ghi nợ bạn chỉ có thể xài tiền có sẳn trong tài khoản mà thôi.
Mức chi tiêu Có hạn mức tín dụng riêng được chấp thuận bởi ngân hàng phát hành.
Nó có thể thay đổi dựa trên mức độ tín nhiệm của khách hàng trong thời gian sử dụng thẻ.
Tùy vào số tiền trong tài khoản ngân hàng của bạn nạp vào.
Lãi suất Nếu một hóa đơn thẻ tín dụng không được thanh toán đầy đủ, lãi suất được tính trên dư nợ. Lãi suất thường là rất cao. Không có lãi suất vì tiền này là của bạn đóng vào.
Kết nối với tài khoản tiền gửi/tiết kiệm Không cần thiết
Chức năng Cho phép thanh toán bằng số tiền ngân hàng cho ứng trước, sau đó trả lại đầy đủ cho ngân hàng trong vòng 45 ngày, nếu không sẽ bị tính lãi. Thanh toán đúng với số tiền có trong tài khoản.
Điều kiện mở thẻ Chứng minh tài chính bằng thu nhập hằng tháng hoặc tài sản đảm bảo. Đơn giản, không cần chứng minh tài chính.
Thủ tục đăng ký – Đơn đăng ký thẻ tín dụng
– Bản sao CMND/Hộ chiếu
– Bản sao sổ hộ khẩu/KT3
– Hợp đồng lao động đã ký tối thiểu 6 tháng hoặc 1 năm (tùy yêu cầu mỗi ngân hàng)
– Bảng lương
– Hóa đơn điện, nước.
Người trên 18 tuổi mang theo CMND/Hộ chiếu, số tiền gửi vào tài khoản, điền đầy đủ thông tin vào đơn đăng ký mở thẻ ghi nợ. Người dưới 18 tuổi cần có người trên 18 tuổi đi theo.
Hóa đơn hàng tháng Không
Chính sách ưu đãi Nhiều ưu đãi và chương trình khuyến mại hấp dẫn (VD du lịch miễn phí, mua trả góp lãi suất 0%,…). Ít có ưu đãi, dường như không có.
Giới hạn của thẻ Dựa vào quyết định của ngân hàng Dựa vào số tiền gửi vào ngân hàng/tài khoản tiết kiệm
Phạm vi sử dụng Nội địa và quốc tế Nội địa và quốc tế
Tính bảo mật Mức độ bảo mật không cao.
Người dùng thẻ cần sử dụng cẩn thận và có trách nhiệm nếu không dễ mất tiền oan.
Tính bảo mật sẽ không còn nếu có người khác biết số thẻ và mã PIN của bạn.
Lịch sử tín dụng Dùng thẻ tín dụng đúng cách, có trách nhiệm giúp cải thiện điểm tín dụng. Không ảnh hưởng

Kết nối mạng xã hội

Leave a Reply

Your email address will not be published.