Thẻ Ngân Hàng Là Gì? Phân Loại Thẻ Ngân Hàng

Thẻ

Kết nối mạng xã hội

Bạn cần thực hiện giao dịch với giá trị lớn một cách nhanh chóng nhưng vị trí địa lí lại quá xa? Giữ quá nhiều tiền mặt làm bạn không an tâm? Bạn muốn tránh các rủi ro như tiền bị mất cắp, bị rách hư hỏng không thể sử dụng được… Tất cả những băn khoăn, lo lắng của bạn sẽ được giải quyết nếu bạn sử dụng thẻ ngân hàng, một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt rất phổ biến hiện nay.

1. Thẻ ngân hàng là gì?

The ngan hang

Thẻ ngân hàng

Là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận.

Các tổ chức phát hành thẻ hiện nay bao gồm các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và một số công ty tài chính

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

2. Đặc điểm nhận dạng

Đặc điểm nhận dạng thẻ ngân hàng

Thẻ ngân hàng được làm bằng plastic theo kích cỡ khung tiêu chuẩn của quốc tế và có thể tương tác với hệ thống nhận dạng thẻ thông qua một dải băng từ hoặc chip điện tử.

–          Kích thước chuẩn của thẻ nhựa ngân hàng là : 8.5 cm x 5.6 cm.

–          Các thông tin cơ bản được trưng bày trên thẻ bao gồm:

  • Tên hoặc logo của tổ chức phát hành thẻ,
  • Tên chủ thẻ
  • Ngày hiệu lực của thẻ
  • Số thẻ
  • Logo của tổ chức thẻ quốc tế (như Visa, MasterCard, JCB) hoặc tổ chức chuyển mạch thẻ trong nước.

3. Phân loại thẻ ngân hàng

Phân loại thẻ ngân hàng

3.1. Dựa trên nguồn tài chính đảm bảo

3.1.1. Thẻ tín dụng (Credit Card)

Thẻ tín dụng

Là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép chủ thẻ này “chi tiêu trước, trả tiền sau”. Chủ thẻ sẽ được phép thực hiện thanh toán các giao dịch trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ.

Hạn mức tín dụng chính là mức thanh toán giới hạn mà ngân hàng có thể thực hiện trả thay cho chủ thẻ

Mức hạn mức tín dụng này được xác định dựa trên:

  • Mức độ đánh giá uy tín của khách hàng trên cơ sở thẩm định uy tín tín dụng
  • Thu nhập hàng tháng hoặc số tiền ký quỹ hay tài sản mà chủ thẻ đảm bảo tại ngân hàng.

Chủ thẻ sẽ không cần thực hiện thanh toán ngay khi mua hàng hóa và dịch vụ. Ngân hàng sẽ ứng trước để trả cho người bán. Khi đến hạn, ngân hàng gửi bảng sao kê các giao dịch yêu cầu thanh toán thì chủ thẻ mới thực hiện thanh toán lại cho ngân hàng. Kỳ hạn thanh toán này sẽ theo quy định cụ thể của từng tổ chức phát hành thẻ.

Chủ thẻ có quyền chọn cách thanh toán toàn bộ số tiền giao dịch này trước hạn thông báo với mức lãi suất 0 đồng. Hoặc, chủ thẻ có thể thanh toán một khoản tiền nhưng phải lớn hơn mức tiền tối thiểu, phần còn lại được chuyển vào dư nợ và chủ thẻ sẽ thực hiện thanh toán dần cùng với phần tính lãi theo quy định của ngân hàng.

3.1.2. Thẻ trả trước (Prepaid Card)

Thẻ trả trước

Là loại hình sản phẩm thẻ cho phép chủ thẻ nạp một khoản tiền nhất định vào thẻ thông qua tổ chức phát hành và thực hiện giao dịch thanh toán cho các sản phẩm dịch vụ trong phạm vi số tiền đã nạp.

Gồm 2 loại:

  • Thẻ trả trước định danh
  • Thẻ trả trước vô danh: sẽ không được nạp thêm tiền sau lần nạp tiền đầu tiên, có số dư không được vượt quá năm triệu và có thể được sử dụng để thanh toán cho sản phẩm hàng hoá dịch vụ và rút tiền mặt.

3.1.3. Thẻ ghi nợ (Debit Card)

Thẻ ghi nợ

Cho phép chủ thẻ thực hiện các giao dịch rút tiền mặt hoặc thanh toán sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trong phạm vi số tiền có trong tài khoản tiền gửi mà chủ thẻ mở tại tổ chức tín dụng được phép nhận tiền gửi không kỳ hạn.

Hình thức đầu tiên là thẻ rút tiền mặt từ tài khoản từ các máy giao dịch tự động (ATM), nên thẻ này còn được gọi với cái tên thẻ ATM. Sau này, thẻ đã được phát triển thành thẻ ghi nợ toàn diện hơn với khả năng thanh toán cho các sản phẩm hàng hóa dịch vụ.

Ngân hàng chỉ đóng vai trò cung cấp dịch vụ tài chính cho chủ thẻ và thu một khoản phí dịch vụ nho nhỏ từ khách hàng. Giữa ngân hàng và chủ thẻ không diễn ra quá trình cho vay. Do đó, chủ thẻ có thể tự do tiếp cận với số tiền của mình có trong thẻ và không cần phải thực hiện thanh toán cho bất kỳ một khoản lãi vay nào.

3.2. Dựa trên phạm vi lãnh thổ

3.2.1. Thẻ nội địa

Được sử dụng để thanh toán cho các giao dịch mua sắm hàng hóa sản phẩm và dịch vụ hoặc thực hiện rút tiền mặt trong phạm vi của quốc gia.

3.2.2. Thẻ quốc tế

Có phạm vi sử dụng rộng rãi hơn trên tầm quốc tế, nghĩa là thẻ có thể được sử dụng để thanh toán cho các giao dịch mua sắm hàng hóa sản phẩm và dịch vụ ở cả trong nước và ở nước ngoài.

Khi khách hàng có nhu cầu thanh toán thường xuyên trong các chuyến công tác hoặc du lịch  thì thẻ quốc tế là một sự lựa chọn khá hữu ích.

Tuy nhiên, hiện nay, thông qua kết nối của tổ chức Banknetvn, họ đã có thể thực hiện chuyển mạch thẻ trong nước với nước ngoài, thẻ nội địa do một số ngân hàng nội địa ở Việt Nam phát hành đã có thể sử dụng để giao dịch và rút tiền mặt tại các điểm chấp nhận thẻ ở một số nước khác.

3.3. Theo công nghệ của thẻ

Thẻ từ-Thẻ chip

3.3.1. Thẻ từ

Là một thẻ nhựa có gắn một dải băng từ ở mặt sau của thẻ. Dải băng từ này có từ tính và các thiết bị đọc ghi thẻ có thể thay đổi nội dung dữ liệu trên thẻ. Dải băng từ này dùng để lưu trữ thông tin của chủ thẻ. Hiện nay, thẻ từ chiếm phần lớn trong tổng số lượng thẻ đang sử dụng trên thị trường.

3.3.2. Thẻ chip

Còn gọi là thẻ thông minh, chứa một chíp điện tử trên bề mặt thẻ để nhận dạng, lưu trữ thông tin và giao dịch của chủ thẻ. Thẻ chip có độ an toàn bảo mật, độ bền cao hơn thẻ từ, có thể hỗ trợ công nghệ cao như NFC.

 

 

 

Kết nối mạng xã hội

Leave a Reply

Your email address will not be published.